水源县

水源县越南语Huyện Thủy Nguyên縣水源[1])是越南海防市下辖的一个县。白藤江穿过县境。

水源县
Huyện Thủy Nguyên
Khu cầu Đá Bạc Thủy Nguyên.jpg
水源县在越南的位置
水源县
水源县
坐标:20°57′00″N 106°40′45″E / 20.95°N 106.6792°E / 20.95; 106.6792
国家 越南
直辖市海防市
行政区划2市镇35社
县莅山隘市镇越南语Núi Đèo
面积
 • 总计242.7 平方公里(93.7 平方英里)
人口(2018年)
 • 總計323,205人
 • 密度1,332人/平方公里(3,449人/平方英里)
时区越南标准时间UTC+7
網站水源县电子信息门户网站

地理编辑

水源县东接广宁省广安市社,西接海阳省荆门市社,南接鸿庞郡吴权郡海安郡,西南接安阳县,北接广宁省汪秘市东潮市社

历史编辑

阮朝时,水源县为海阳省荆门府水棠县。同庆年间,避同庆帝讳,改为水源县。

成泰四年(1892年),划归海阳海防衙管辖。

成泰五年(1893年)七月,海防衙正式改设为海防省

成泰十年(1898年)正月,海防省省莅自海防市迁至安老县扶辇社,改省名为扶辇省

成泰十八年(1906年)正月,扶辇省取建瑞府和安阳县首字,改名为建安省

1949年11月7日,水源县划归广安省管辖[2]

1950年3月4日,水源县复归建安省管辖[3]

1953年2月,因战事需要,水源县再次划归广安省管辖。

1955年2月22日,广安省鸿基特区合并为鸿广区,由中央政府直辖[4]。水源县随之划归鸿广区管辖。

1956年2月11日,鸿广区水源县划归建安省管辖[5]

1962年10月27日,建安省整体并入海防市[6]。水源县随之划归海防市管辖。

1983年7月15日,以嘉明新经济区设立嘉明社和嘉德社2社[7]

1986年3月18日,水山社和水棠社析置山隘市镇,明德社改制为明德市镇[8]

2004年1月10日,留剑社析置留期社[9]

行政区划编辑

水源县下辖2市镇35社,县莅山隘市镇。

  • 山隘市镇(Thị trấn Núi Đèo)
  • 明德市镇(Thị trấn Minh Đức)
  • 安闾社(Xã An Lư)
  • 安山社(Xã An Sơn)
  • 高仁社(Xã Cao Nhân)
  • 政美社(Xã Chính Mỹ)
  • 阳关社(Xã Dương Quan)
  • 东山社(Xã Đông Sơn)
  • 嘉德社(Xã Gia Đức)
  • 嘉明社(Xã Gia Minh)
  • 花洞社(Xã Hoa Động)
  • 和平社(Xã Hòa Bình)
  • 黄洞社(Xã Hoàng Động)
  • 合城社(Xã Hợp Thành)
  • 涇江社(Xã Kênh Giang)
  • 虔拜社(Xã Kiền Bái)
  • 岐山社(Xã Kỳ Sơn)
  • 赖春社(Xã Lại Xuân)
  • 林洞社(Xã Lâm Động)
  • 立礼社(Xã Lập Lễ)
  • 莲溪社(Xã Liên Khê)
  • 留剑社(Xã Lưu Kiếm)
  • 留期社(Xã Lưu Kỳ)
  • 明新社(Xã Minh Tân)
  • 美同社(Xã Mỹ Đồng)
  • 五老社(Xã Ngũ Lão)
  • 浦礼社(Xã Phả Lễ)
  • 富宁社(Xã Phù Ninh)
  • 复礼社(Xã Phục Lễ)
  • 广清社(Xã Quảng Thanh)
  • 三兴社(Xã Tam Hưng)
  • 新阳社(Xã Tân Dương)
  • 千乡社(Xã Thiên Hương)
  • 水棠社(Xã Thủy Đường)
  • 水山社(Xã Thủy Sơn)
  • 水潮社(Xã Thủy Triều)
  • 中河社(Xã Trung Hà)

注释编辑

  1. ^ 汉字写法见于法属时期汉文资料。
  2. ^ Sắc lệnh số 130/SL về việc nhập huyện Thuỷ Nguyên thuộc tỉnh Kiến an, huyện Nam sách và huyện Kim môn thuộc Hải dương vào tỉnh Quảng yên do Chủ tịch Chính phủ ban hành. [2020-04-11]. (原始内容存档于2020-04-12). 
  3. ^ Sắc lệnh số 31/SL về việc trả lại tỉnh Kiến an (Liên khu 3) huyện Thuỷ nguyên hiện thuộc tỉnh Quảng yên (Liên khu Việt bắc) do Chủ tịch nước ban hành. [2020-04-11]. (原始内容存档于2020-04-11). 
  4. ^ Sắc lệnh số 221/SL về việc sát nhập khu Tả ngạn vào Liên khu 3, thành lập khu Hồng quảng, sửa đổi địa giới Liên khu Việt bắc và Liên khu 3, và đặt thành phố Hải phòng dưới quyền lãnh đạo trực tiếp của Chính phủ Trung ương do Chủ tịch nước ban hành. [2020-04-11]. (原始内容存档于2020-04-12). 
  5. ^ Sắc lệnh số 257/SL về việc trả huyện Thuỷ nguyên về tỉnh Kiến an do Chủ tịch phủ ban hành. [2020-04-11]. (原始内容存档于2020-04-11). 
  6. ^ Nghị Quyết về việc hợp nhất thành phố Hải Phòng và tỉnh Kiến An, hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang do Quốc hội ban hành. [2020-04-11]. (原始内容存档于2020-04-12). 
  7. ^ Quyết định 78-HĐBT năm 1983 về việc thành lập hai xã mới của huyện Thuỷ Nguyên thuộc thành phố Hải Phòng do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. [2020-04-11]. (原始内容存档于2020-04-11). 
  8. ^ Quyết định 23-HĐBT năm 1986 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, thị trấn của các huyện Thủy Nguyên, Vĩnh Bảo và Tiên Lãng thuộc thành phố Hải Phòng do Hội đồng bộ trưởng ban hành. [2020-02-10]. (原始内容存档于2021-05-13). 
  9. ^ Nghị định 18/2004/NĐ-CP về việc thành lập phường thuộc quận Lê Chân, xã thuộc các huyện Thuỷ Nguyên, Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng