越池市

越池市越南语Thành phố Việt Trì城庯越池[1])是越南富寿省省莅,位于河内西北70公里处,为越南北部的工业城市之一。雄王大學富寿省第一所大學。

越池市
Thành phố Việt Trì
省辖市
峰州路十字路口
峰州路十字路口
越池市在越南的位置
越池市
越池市
坐标:21°19′22″N 105°24′07″E / 21.3228°N 105.4019°E / 21.3228; 105.4019
国家 越南
富寿省
行政区划13坊9社
面积
 • 总计111.75 平方公里(43.15 平方英里)
人口(2018年)
 • 總計315,280人
 • 密度2,800人/平方公里(7,300人/平方英里)
时区越南标准时间UTC+7
網站越池市电子信息门户网站

地理编辑

越池市东接永福省永祥县立石县,东北接永福省泸江县,西接临洮县,南接河内市巴位县,北接扶宁县

历史编辑

越池市在阮朝时属于山西省永祥府白鹤县临洮府山围县端雄府扶宁县三县交界地带。

1977年6月27日,楼上社、屈上社、仙葛社和泷泸社合并为徵王社[2]

1977年7月5日,扶宁县云富社、凤楼社2社和临洮县瑞云社1社、永祥县蒲稍社廊台村、慕周下村划归越池市管辖[3]

1984年1月13日,白鹤市镇改制为白鹤坊,清庙坊析置寿山坊,徵王社部分区域分别划归清庙坊和寿山坊管辖,徵王社仙葛村和明农社嘉旺店划归仙葛坊管辖,有楼社多壮队、翁黄队、云炊队、明农社朗锦村、无名区队、明方社农庄区队、徵王社慕蚩村乐岸区队划归新民坊管辖,云奇坊析置嘉锦坊和农庄坊,明农社、明方社和仙葛坊部分区域划归嘉锦坊管辖,明方社部分区域划归农庄坊管辖,明方社和云富社部分区域划归云奇坊管辖[4]

1986年10月11日,徵王社析置泷泸社[5]

1996年11月6日,永富省重新分设为富寿省永福省,越池市随之划归富寿省管辖并成为富寿省莅[6]

2002年4月8日,清庙坊析置𤅶𨃴坊,有楼社改制为有楼坊[7]

2004年10月14日,越池市被评定为二级城市[8]

2006年11月10日,临洮县希岗社、周化社、青亭社3社和扶宁县金德社、雄泸社2社划归越池市管辖[9]

2008年5月29日,河西省巴位县新德社划归越池市管辖[10]

2010年5月5日,明方社改制为明方坊,明农社改制为明农坊,云富社改制为云富坊[11]

2012年5月4日,越池市被评定为一级城市[12]

2019年12月17日,新德社并入明农坊[13]

行政区划编辑

越池市下辖13坊9社,市人民委员会位于仙葛坊。

  • 白鹤坊(Phường Bạch Hạc)
  • 𤅶𨃴坊(Phường Bến Gót)
  • 有楼坊(Phường Dữu Lâu)
  • 嘉锦坊(Phường Gia Cẩm)
  • 明农坊(Phường Minh Nông)
  • 明方坊(Phường Minh Phương)
  • 农庄坊(Phường Nông Trang)
  • 新民坊(Phường Tân Dân)
  • 清庙坊(Phường Thanh Miếu)
  • 寿山坊(Phường Thọ Sơn)
  • 仙葛坊(Phường Tiên Cát)
  • 云奇坊(Phường Vân Cơ)
  • 云富坊(Phường Vân Phú)
  • 周化社(Xã Chu Hóa)
  • 雄泸社(Xã Hùng Lô)
  • 希岗社(Xã Hy Cương)
  • 金德社(Xã Kim Đức)
  • 凤楼社(Xã Phượng Lâu)
  • 泷泸社(Xã Sông Lô)
  • 青亭社(Xã Thanh Đình)
  • 瑞云社(Xã Thụy Vân)
  • 征王社(Xã Trưng Vương)

注释编辑

  1. ^ 阮朝时属于山西省永祥府白鹤县义安总越池村,并因此得名。
  2. ^ Quyết định 134-BT năm 1977 về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số xã thuộc thành phố Việt Trì, huyện Tam Nông, tỉnh Vĩnh Phú do Bộ trưởng Phủ Thủ tướng ban hành. [2020-03-07]. (原始内容存档于2020-04-01). 
  3. ^ Quyết định 178-CP năm 1977 về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phú do Hội đồng Chính phủ ban hành. [2020-03-07]. (原始内容存档于2020-04-01). 
  4. ^ Quyết định 10-HĐBT năm 1984 phân vạch địa giới một số xã, phường thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Vĩnh Phú do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. [2020-03-07]. (原始内容存档于2020-04-01). 
  5. ^ Quyết định 125/HĐBT năm 1986 về việc chia xã Trưng Vương của thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Vĩnh Phú do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. [2020-03-07]. (原始内容存档于2020-04-01). 
  6. ^ Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc Hội ban hành. [2020-03-07]. (原始内容存档于2017-08-30). 
  7. ^ Nghị định 39/2002/NĐ-CP về việc thành lập các phường thuộc thành phố Việt Trì và đổi tên huyện Sông Thao thành huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. [2020-03-07]. (原始内容存档于2020-04-01). 
  8. ^ Quyết định 180/2004/QĐ-TTg công nhận thành phố Việt Trì là đô thị loại II do Thủ tướng Chính phủ ban hành. [2020-03-07]. (原始内容存档于2020-04-01). 
  9. ^ Nghị định 133/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc huyện Lâm Thao, huyện Phù Ninh để mở rộng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. [2020-03-07]. (原始内容存档于2020-04-01). 
  10. ^ Nghị quyết số 14/2008/QH12 về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tây và tỉnh Phú Thọ, giữa tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai do Quốc hội ban hành. [2020-03-07]. (原始内容存档于2020-04-01). 
  11. ^ Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2010 thành lập các phường: Minh Phương, Minh Nông, Vân Phú thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ do Chính phủ ban hành. [2020-03-07]. (原始内容存档于2020-04-01). 
  12. ^ Quyết định 528/QĐ-TTg năm 2012 công nhận thành phố Việt Trì là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ do Thủ tướng Chính phủ ban hành. [2020-03-07]. (原始内容存档于2020-04-01). 
  13. ^ Nghị quyết số 828/NQ-UBTVQH14 của ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI : Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ. [2019-12-29]. (原始内容存档于2020-04-01).