北江省

北江省越南语Tỉnh Bắc Giang省北江)是越南東北部的一個省,省莅北江市

北江省
Tỉnh Bắc Giang(越南文)
省北江汉喃文

北江省在越南的位置
北江省在越南的位置
坐标:21°20′N 106°26′E / 21.33°N 106.43°E / 21.33; 106.43
国家 越南
地理分区東北部
省莅北江市
政府
 • 类型人民议会制度
 • 行政机构北江省人民委员会
面积
 • 总计3,895.5 平方公里(1,504.1 平方英里)
人口(2019年)
 • 總計1,803,950人
 • 密度460人/平方公里(1,200人/平方英里)
时区越南标准时间UTC+7
邮政编码英语Postal codes in Vietnam23xxxx
電話區號204
代码VN-54
主要民族京族華族儂族
岱依族山澤族
车辆号牌英语Vehicle registration plates of Vietnam98, 13
網站北江省电子信息门户网站

地理编辑

北江省东接广宁省,北接谅山省,西接太原省河内市,南接北宁省海阳省

历史编辑

阮朝时,北江省区域隶属北宁省谅江府谅江分府多福府洽和县。法属时期,析置北江省。保大末,北江省下辖府谅沧市社谅江府安世府陆岸府山洞府洽和县安勇县越安县1市社4府3县。

1948年1月25日,越南政府将各战区合并为联区,战区抗战委员会改组为联区抗战兼行政委员会。第一战区和第十二战区合并为第一联区,设立第一联区抗战兼行政委员会[1]。北江省划归第一联区管辖。

1948年3月25日,北越政府改府、州、郡为县[2]。北江省下辖府谅沧市社、洽和县、右陇县、谅江县、陆岸县、山洞县、越安县、安勇县和安世县1市社7县。

1948年12月,山洞县划归广安省管辖。

1949年11月4日,第一联区第十联区合并为越北联区,设立越北联区抗战行政委员会[3]。北江省随之划归越北联区管辖。

1955年2月22日,广安省山洞县划归北江省管辖[4]

1956年7月1日,越北联区改组为越北自治区[5],北江省划归中央政府直接管辖;右陇县划归谅山省管辖,太原省富平县划归北江省管辖。

1957年1月21日,陆岸县山洞县析置陆南县

1957年6月17日,富平县划回太原省管辖。

1957年11月6日,越安县析置新安县安世县1社划归太原省洞喜县管辖。

1959年,府谅沧市社更名为北江市社谅江县1社划归北江市社管辖。

1962年10月27日,北宁省和北江省合并为河北省,省莅北江市社[6]。北江省区域包括北江市社洽和县谅江县陆南县陆岸县山洞县新安县越安县安勇县安世县1市社9县。

1963年3月14日,河北省山洞县1社划归陆岸县管辖。

1963年10月30日,海宁省定立县1社划归河北省山洞县管辖[7]

1985年5月3日,河北省越安县1社和谅江县1社划归北江市社管辖[8]

1996年11月6日,河北省恢复分设为北宁省和北江省;北江省下辖北江市社洽和县谅江县陆南县陆岸县山洞县新安县越安县安勇县安世县9县,省莅北江市社[9]

2003年12月,北江市社被评定为三级城市。

2005年6月7日,北江市社改制为北江市[10]

2010年9月27日,谅江县1社和安勇县4社划归北江市管辖[11]

2014年12月3日,北江市被评定为二级城市[12]

行政區劃编辑

北江省下轄1市9縣,省莅北江市。

經濟编辑

北江省以農業為主,鳳梨荔枝已漸漸打出知名度。大約四分之一的面積還是森林。

注释编辑

  1. ^ Sắc lệnh số 120/SL về việc hợp nhất các khu thành liên khu do Chủ tịch Chính phủ ban hành
  2. ^ Sắc lệnh số 148/SL về việc bãi bỏ danh từ phủ, châu, quận do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành. [2020-03-23]. (原始内容存档于2020-05-18). 
  3. ^ Sắc lệnh số 127/SL về việc hợp nhất hai Liên khu 1 và 10 thành Liên khu Việt bắc do Chủ tịch Chính phủ ban hành
  4. ^ Sắc lệnh số 221/SL về việc sát nhập khu Tả ngạn vào Liên khu 3, thành lập khu Hồng quảng, sửa đổi địa giới Liên khu Việt bắc và Liên khu 3, và đặt thành phố Hải phòng dưới quyền lãnh đạo trực tiếp của Chính phủ Trung ương do Chủ tịch nước ban hành. [2020-03-23]. (原始内容存档于2020-04-12). 
  5. ^ Sắc lệnh số 268/SL về việc ban hành bản quy định việc thành lập khu tự trị Việt bắc do Chủ tịch nước ban hành. [2020-03-23]. (原始内容存档于2020-04-01). 
  6. ^ Nghị Quyết về việc hợp nhất thành phố Hải Phòng và tỉnh Kiến An, hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang do Quốc hội ban hành. [2020-03-23]. (原始内容存档于2020-04-12). 
  7. ^ Nghị Quyết về việc hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng và sáp nhập xã Hữu Sản thuộc huyện Đình Lập, tỉnh Hải Ninh, huyện Sơn Động, tỉnh Hà Bắc do Quốc hội ban hành. [2020-03-23]. (原始内容存档于2020-03-20). 
  8. ^ Quyết định 130-HĐBT năm 1985 về việc điều chỉnh địa giới của một số huyện và thị xã thuộc tỉnh Hà Bắc do Hội đồng Bộ trưởng ban hành. [2020-03-23]. (原始内容存档于2020-03-23). 
  9. ^ Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc Hội ban hành. [2020-03-23]. (原始内容存档于2017-08-30). 
  10. ^ Nghị định 75/2005/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giang. [2020-02-25]. (原始内容存档于2020-02-03). 
  11. ^ Nghị quyết 36/NQ-CP năm 2010 điều chỉnh địa giới hành chính huyện Lạng Giang, huyện Yên Dũng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang do Chính phủ ban hành. [2020-03-23]. (原始内容存档于2020-04-01). 
  12. ^ Quyết định số 2168/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc công nhận thành phố Bắc Giang là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bắc Giang. [2020-03-23]. (原始内容存档于2020-04-01). 

外部連結编辑