廣治省

廣治省越南语Tỉnh Quảng Trị省廣治)是越南中北沿海地區的一个省,省莅东河市

廣治省
Tỉnh Quảng Trị(越南文)
省廣治汉喃文
广治古城
广治古城
廣治省在越南的位置
廣治省在越南的位置
坐标:16°45′N 107°00′E / 16.75°N 107°E / 16.75; 107
国家 越南
地理分区北中部
省莅東河市
政府
 • 类型人民议会制度
 • 行政机构廣治省人民委员会
面积
 • 总计4,739.8 平方公里(1,830.0 平方英里)
人口(2019年)
 • 總計632,375人
 • 密度130人/平方公里(350人/平方英里)
时区越南标准时间UTC+7
邮政编码英语Postal codes in Vietnam52xxxx
電話區號233
代码VN-25
主要民族越族華族布鲁-云乔族达渥族
车辆号牌英语Vehicle registration plates of Vietnam74
網站广治省电子信息门户网站

地理编辑

广治省北接广平省,南接承天顺化省,西邻老挝,东临南中国海

历史编辑

漢朝時,廣治省屬於日南郡比景縣。東晉時,林邑國攻佔日南郡。

大業元年(605年),隋朝平定林邑,在此設置蕩州。隋朝末年,此地又被林邑國佔據,設為烏州和麻令州。

越南李朝天貺寶象二年(1069年),李聖宗征討占城國,占城獻麻令州。李朝將麻令州改為明靈州,並招募國內流民前往定居。

龍符元化三年(1103年),占城國重新佔領麻令州。次年(1104年),李常傑討伐占城,收復明靈州。

興隆十四年(1306年),陳英宗玄珍公主嫁給占城國王制旻,獲得烏州、里州之地。在烏州設置順州,設石蘭縣花閬縣利調縣安仁縣四縣隸屬順州。

屬明時期,廣治省設順州,隸屬順化府

光順十年(1469年),黎聖宗劃定天下版圖,明靈州隸屬新平府,順州改為武昌縣海陵縣二縣,隸屬肇豐府,二府都隸屬順化承宣

正治元年(1558年),阮潢入鎮順化,此後廣治省屬於阮主領地。阮潢最初在武昌縣愛子社駐營,阮福源時期遷至廣田縣,稱愛子社為舊營。

景興三十六年(1775年),北方鄭主軍隊攻佔順化,設順化處,廣平府和肇豐府都隸屬順化處。

景興四十七年(1786年)冬,西山軍阮惠驅逐鄭主軍隊,佔據順化。

西山景盛九年(1801年),阮福映攻克富春,將首都遷回富春城,并以肇豐府香茶、廣田和富榮三縣設置廣德營。又以海陵、登昌二縣和廣平府明靈縣設置廣治營。各設置留守、該簿和記錄。並設置甘露道,隸屬廣治營。

嘉隆五年(1806年),定廣治營為直隸營,隸屬京師。

明命三年(1822年),分肇豐府香茶縣、廣田縣和富榮縣設承天府;肇豐府專領登昌縣和海陵縣,又析廣平府明靈縣改隸肇豐府。

明命四年(1823年),設向化州,隸甘露道。

明命八年(1827年),改為廣治鎮,省直隸二字。並在甘露道設置㟐嶸州廊辰州那賁州上薊州佐邦州昌盛州巴欄州尋湓州㟐俸州九個羈縻州,稱為甘露九州。

明命十一年(1830年),設肇豐府知府,兼理明靈縣,統轄登昌縣和海陵縣。

明命十二年(1831年),改設為廣治省。改甘露道為甘露府。置知府一員,兼理向化州,統轄九州。

明命十五年(1834年),以廣平省和廣治省為北直。並改向化州為向化縣。

明命十七年(1836年),增設地靈縣。肇豐府改兼理登昌縣,統轄明靈縣、地靈縣和海陵縣三縣。

嗣德三年(1850年),改向化縣為成化縣。

嗣德六年(1853年),廢廣治省為廣治道,文書冊籍冠以承天府,廢肇豐府和甘露府二府,海陵縣和登昌縣二縣由道兼理,地靈縣由明靈縣兼攝,明靈縣和成化縣以及甘露九州由道統轄。

嗣德十五年(1862年),改地靈縣為由靈縣[1]

嗣德二十九年(1876年),复改廣治道為廣治省。恢復肇豐府和甘露府二府。登昌縣由肇豐府兼理,成化縣由甘露府兼理。

建福元年(1884年),避建福帝諱,改登昌縣為順昌縣。

咸宜元年(1885年),避咸宜帝諱,改明靈縣為昭靈縣

同慶元年(1886年),復設由靈縣縣衙,隸肇豐府統轄,不再由昭靈縣併攝。[2]

成泰元年(1889年),避成泰帝諱,改昭靈縣為永靈縣

成泰年間,羈縻州甘露九州由殖民政府劃歸老撾

維新元年(1907年),增設向化縣,由甘露府統轄。

維新四年(1910年),改甘露府為甘露縣,廢成化縣。升永靈縣為永靈府。

1954年日內瓦會議後,越南南北方以北緯十七度為分界線。廣治省除永靈縣屬於北方,其餘都屬南方。越南共和國在廣治省設有由灵郡、忠良郡、向化郡、肇丰郡、海陵郡、甘露郡、巴隆郡7郡,後巴隆郡併入肇豐郡,析置东河郡、枚岭郡,共8郡。北方的越南民主共和國則在永靈縣設置省級永靈特區。

越南戰爭期間,廣治省成為南越最北省份及南北越非軍事區的鄰接地帶。雙方多次反覆爭奪,直到1975年春季攻勢才由北越一舉拿下。

1975年,南越政權被推翻。次年,越南统一,廣治省和廣平省與承天省合併為平治天省。廣治省区域包括東河市社、甘露縣、由靈縣、海陵縣、向化縣、肇豐縣、永靈縣1市社6縣。

1977年3月11日,甘露縣永靈縣由靈縣合併為𤅶海縣肇豐縣海陵縣合併為肇海縣[3]

1981年9月11日,𤅶海县8社和肇海县2社划归东河市社管辖[4]

1989年6月30日,平治天省重新分為廣平省、廣治省和承天順化省3省;廣治省下轄東河市社𤅶海縣肇海縣向化縣1市社3县,省莅东河市社[5]

1989年9月16日,肇海县以广治市镇析置广治市社

1990年3月23日,𤅶海县分设为永灵县由灵县2县;肇海县分设为肇丰县海陵县2县[6]

1991年10月19日,东河市社析置甘露县[7]

1996年12月17日,肇丰县向化县析置达克容县[8]

2004年10月1日,永灵县析置昏果岛县[9]

2008年3月19日,肇丰县海陵县部分区域划归广治市社管辖[10]

2009年8月11日,东河市社改制為东河市[11]

行政區劃编辑

廣治省下轄1市1市社8縣,省莅东河市。

注释编辑

  1. ^ 大南一統志》維新本沒有說明地靈縣改名為由靈縣的時間。《大南國疆界彙編》作嗣德十五年(1862年)。
  2. ^ 據《大南一統志》維新本和《大南國疆界彙編》。
  3. ^ Quyết định 62-CP năm 1977 về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Bình Trị Thiên do Hội đồng Chính phủ ban hành
  4. ^ Quyết định 64-HĐBT năm 1981 về việc mở rộng thành phố Huế, thị xã Đông Hà và phân vạch lại địa giới các huyện Hương Điền, Triệu Hải thuộc tỉnh Bình Trị Thiên do Hội đồng bộ trưởng ban hành
  5. ^ Nghị quyết về việc phân vạch đại giới hành chính của các tỉnh Nghĩa Bình, Phú Khánh và Bình Trị Thiên do Quốc hội ban hành
  6. ^ Quyết định 91-HĐBT năm 1990 về việc chia các huyện Bến Hải và Triệu Hải thuộc tỉnh Quảng Trị do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  7. ^ Quyết định 328-HĐBT năm 1991 điều chỉnh địa giới thị xã Đông Hà và thành lập lại huyện Cam Lộ thuộc tỉnh Quảng Trị do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  8. ^ Nghị định 83-CP năm 1996 về việc thành lập huyện ĐaKrông thuộc tỉnh Quảng Trị
  9. ^ Nghị định 174/2004/NĐ-CP về việc thành lập huyện đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh Quảng Trị
  10. ^ Nghị định 31/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hải Lăng, huyện Triệu Phong để mở rộng địa giới hành chính thị xã Quảng Trị; điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường để thành lập phường thuộc thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
  11. ^ Nghị quyết số 33/NQ-CP về việc thành lập thành phố Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị do Chính phủ ban hành

外部連結编辑