打开主菜单

越南語語法越南語Ngữ pháp tiếng Việt)為基於越南語之語法。

目录

概論编辑

越南語是孤立語,動詞沒有型態變化,名詞既沒有文法上的性別的形式,也沒有文法上的變化,形容詞也不需要跟被修飾的名詞保持文法上的性、上的一致。文句內的詞通過詞序來表達文法作用,所以詞序對越南語非常的重要,更改了詞的排序也就更改了句子的意思。這跟漢語一樣。越南語的文句結構是:主語謂語賓語(SVO)。

跟多數東南亞語言(泰語寮語馬來語等)一樣,越南語也是形容詞後置的語言。所以「越南語」就不是「Việt(越)Nam(南)Tiếng(語)」,而是「Tiếng Việt Nam」;「京族的正式語言」就應該寫成 「ngôn ngữ(言語)chính thức(正式)của[屬於、的]dân tộc(民族)Kinh(京)」。

不同的虛詞表達不同的意思。đã(已經)、đang(當, 正當, 正在)、sẽ(將要)是三個不同的虛詞,它們各有自己的涵義,添加在動詞的前面就表達出動詞進行的三種不同狀況:viết(,寫)、đã viết(㐌曰,已寫)、đang viết(當曰,正寫)、sẽ viết(𠱊曰,將寫)。

方言差異编辑

越南語方言種類比較簡單,大致分做3類。三者間的差異主要在音韻和詞彙上,文法上的差異非常小。

方言名稱 地区 舊名
北部方言 河内海防等地 東京方言
北中方言 乂安清章)、清化广平河静 安南方言
中部方言 順化广南 安南方言
南部方言 胡志明市湄公河三角洲 交趾支那方言

現代越南語的發音以河內腔(北方方言)為標準。但是不少的海外越僑說的是西貢(南方方言)腔的越南語。海外的越南語媒體多數都用西貢腔廣播。河內腔跟西貢腔主要差別是在聲調和捲舌音上。

在河內腔中,後面3組的字母並沒有發音上的差別:tr=ch=/c/、d=r=gi=/z/、s=x=/s/。但是在西貢腔中,r, s, tr 需要捲舌,ch, gi, x 沒有捲舌。而且西貢腔將 d 唸做半元音/j/。

捲舌音 平舌音 半元音 現代標準音
tr ch tr=ch=[c]
r gi d r=gi=d=[z]
s x s=x=[s]

入聲韻尾方面,西貢腔僅將i以及一部分ê之後的-t發作/-t̚/,其他的-t均發作/-k̚/。而所有的-ch均發作/-t̚/。

在聲調上,西貢腔將跌聲(Thanh ngã;陽上;第5調)歸併到問聲(Thanh hỏi;陰上;第4調)。所以,西貢腔的越南語只有5個聲調。

字詞結構编辑

 
橙色的為純越語素,綠色的為漢越語素。

越南語是一種單音節語言,幾乎每個音都至少有一個涵義,故而跟漢語一樣,可以很自由的組合新詞彙表達新概念。例如「đã」有「已經」的意思,而「rồi」是「完成」的意思,兩者組成新詞「đã rồi㐌耒」的意思就是「已經完成」;再如「định」是漢字「定」,它跟「đã」組成新詞「đã định㐌定」,意思就是「已經確定,已經定下來,既定,原來就定下來了」的意思。

越南語的詞彙相當豐富,与韓語和日本语一樣都是漢字詞(漢越詞)非常豐富的語言,所以根据詞彙的來源,越南語的詞彙可以被分做下面四种:

固有詞(純越詞)编辑

固有詞(Từ thuần Việt詞純越*/?)是越南語本身就有的詞彙,這些词汇多是日常生活中常用的動、名词,比如動詞「đi𠫾(去)」、 名詞「cơm(飯)」等;以及一些具象的名詞,比如「cây𣘃(樹)」、「nước(水)」等。

在原漢字文化圈的語言中,日語韓語至今依然並用著兩套數詞(固有數詞跟漢語數詞),並且大量的數字概念的表達方式都已漢化。而越南語沒有完全采用漢語數詞,一到千的數詞依然有自己固有的表達方式,僅有少量的數字概念的表達方式漢化,「triệu(百萬)」就是漢字數詞「【參見:越南語數字

漢越詞编辑

漢越詞(Từ Hán Việt詞漢越*/?)是越南語中自古漢語派生出的詞彙,即越南語的漢字詞。越南語中漢越詞的數量非常多,其比重不低於60%。在這些漢字詞中,比較少的單音節漢字詞被直接當作詞彙來用,例如:học)、tại);多數的單音節漢字詞都被當作構詞的部件來使用,像上文提到的「đã định」即是。

  • 有相當大量的漢越詞的意義與現代漢語一致,比如:
lịch sử歷史)、định nghĩa定義)、phong phú豐富)、điều hoà調和)、thời sự時事)。
phương tiện方便):在越南語中的意思是「手法」、「手段」。
văn phòng文房):在越南語中的意思是「辦公室」、「寫字樓」。
phương phi芳菲):在越南語中的意思是「豐滿」。
phong lưu風流):在越南語中的意思是「富足」、「富裕」。
Ván Cờ𥯈棋):在越南語中的意思是「棋局」。
  • 越南語中亦存在大量越南自制漢越詞,其特點類似日語中的“和製漢語”這些詞彙由古漢語語素構成,可以直接用漢字寫出,但漢語中並無這些詞彙,如:
bệnh cảm病感):感冒。
khẩu trang口裝):口罩。
Đời𠁀):世代。
lập trường立場)-立場(たちば/tachiba)
trường hợp場合)-場合(ばあい/baai)
thủ tục手續)-手続(てつづき/tetsuzuki)

外來語编辑

外來語(Từ ngoại lai詞外來*/?)是越南語中由古漢語以外的語言傳入的詞彙。其主要來自近現代的法語英语詞彙,也有少量来自本國少數民族語言或其他语言的。 由於曾經是法國的殖民地,法語的辭彙也自然流入了越南語中,比如 「ga」(火車站)就是來自法語的「gare」。

混種詞编辑

混種詞是以上三种词的混合型。如:

vôi hoá𥔦化-鈣化 (「𥔦」為固有語素“石灰”,「hoá」為漢越語素“”)
ôm kếôm-歐姆表、歐姆計 (「ôm」為外來語素“歐姆”,「kế」為漢越語素的“”)
nhà băngbăng-銀行 (「nhà」為固有語素“家、房”,「băng」為外來語素“銀行”)
ngày sinh𣈗生-生日 (「ngày」為固有語素“日、天”,「sinh」為漢越語素“”)
trưởng gaga-火車站長 (「trưởng」為漢越語素“長”,「ga」為法語外來語素“火車站”)

數詞编辑

基數编辑

數字 1-99
基數字 + 10 × 10
1 một ~ mốt mười một (11)
2 hai mười hai (12) hai mươi (20)
3 ba mười ba (13) ba mươi (30)
4 bốn, mười bốn (14) bốn mươi (40)
5 năm mười lăm (15) năm mươi (50)
6 sáu mười sáu (16) sáu mươi (60)
7 bảy or bẩy[註 1] mười bảy (17) bảy mươi (70)
8 tám mười tám (18) tám mươi (80)
9 chín mười chín (19) chín mươi (90)
10 mười (mười mươi)[註 2] (100)
數字 100-999
100 một trăm 200 hai trăm 900 chín trăm
101 một trăm lẻ một 201 hai trăm lẻ một 901 chín trăm lẻ một
102 một trăm lẻ hai 202 hai trăm lẻ hai 902 chín trăm lẻ hai
105 một trăm lẻ năm 205 hai trăm lẻ năm 905 chín trăm lẻ năm
110 một trăm mười 210 hai trăm mười 910 chín trăm mười
111 một trăm mười một 211 hai trăm mười một 911 chín trăm mười một
112 một trăm mười hai 212 hai trăm mười hai 912 chín trăm mười hai
115 một trăm mười lăm 215 hai trăm mười lăm 915 chín trăm mười lăm
120 một trăm hai mươi 220 hai trăm hai mươi 920 chín trăm hai mươi
121 một trăm hai mươi mốt 221 hai trăm hai mươi mốt 921 chín trăm hai mươi mốt
122 một trăm hai mươi hai 222 hai trăm hai mươi hai 922 chín trăm hai mươi hai
125 một trăm hai mươi lăm 225 hai trăm hai mươi lăm 925 chín trăm hai mươi lăm
155 một trăm năm mươi lăm 255 hai trăm năm mươi lăm 955 chín trăm năm mươi lăm
數字 1,000-999,999
1,000 một ngàn 10,000 mười ngàn 21,000 hai mươi mốt ngàn 155,000 một trăm năm mươi lăm ngàn
1,001 một ngàn không trăm lẻ một 10,001 mười ngàn không trăm lẻ một 21,001 hai mươi mốt ngàn không trăm lẻ một 155,001 một trăm năm mươi lăm ngàn không trăm lẻ một
1,021 một ngàn không trăm hai mươi mốt 10,021 mười ngàn không trăm hai mươi mốt 21,021 hai mươi mốt ngàn không trăm hai mươi mốt 155,021 một trăm năm mươi lăm ngàn không trăm hai mươi mốt
1,055 một ngàn không trăm năm mươi lăm 10,055 mười ngàn không trăm năm mươi lăm 21,055 hai mươi mốt ngàn không trăm năm mươi lăm 155,055 một trăm năm mươi lăm ngàn không trăm năm mươi lăm
1,100 một ngàn một trăm 10,100 mười ngàn một trăm 21,100 hai mươi mốt ngàn một trăm 155,100 một trăm năm mươi lăm ngàn một trăm
1,101 một ngàn một trăm lẻ một 10,101 mười ngàn một trăm lẻ một 21,101 hai mươi mốt ngàn một trăm lẻ một 155,101 một trăm năm mươi lăm ngàn một trăm lẻ một
1,121 một ngàn một trăm hai mươi mốt 10,121 mười ngàn một trăm hai mươi mốt 21,121 hai mươi mốt ngàn một trăm hai mươi mốt 155,121 một trăm năm mươi lăm ngàn một trăm hai mươi mốt
數字 1,000,000 以上
1 × 106 một triệu 1 × 1018 một tỉ tỉ
1 × 109 một tỉ 1 × 1021 một ngàn tỉ tỉ
1 × 1012 một ngàn tỉ 1 × 1024 một triệu tỉ tỉ
1 × 1015 một triệu tỉ 1 × 1027 một tỉ tỉ tỉ

序數编辑

被動態编辑

話題發言結構编辑

參見编辑

註釋编辑

  1. ^ The variant forms of this number (differing in vowel and tone) depend upon dialect.
  2. ^ The compound mười mươi typically has an idiomatic meaning of "100% sure, surely".

參考文獻编辑

  • Beatty, Mark Stanton. (1990). Vietnamese phrase structure: An x-bar approach. (Master's thesis, University of Texas at Arlington).
  • Behrens, Leila. (2003). Classifiers, metonymies, and genericity: A study of Vietnamese. In C. Zelinsky-Wibbelt (Ed.), Text, context, concepts (pp. 65–125). Text, translation, computational processing (No. 4). Berlin: Mouton de Gruyter.
  • Cao Xuân Hạo. (1988). The count/mass distinction in Vietnamese and the concept of ‘classifier’. Zeischrift für Phonetik, Sprachwissenschaft und Kommunikationsforschung, 1 (41), 38-47.
  • Daley, Karen Ann. (1998). Vietnamese classifiers in narrative texts. Arlington, TX: The Summer Institute of Linguistics and The University of Texas at Arlington.
  • Emeneau, M. B. (1951). Studies in Vietnamese (Annamese) grammar. University of California publications in linguistics (Vol. 8). Berkeley: University of California Press.
  • Löbel, Elisabeth. (1999). Classifiers vs. genders and noun classes: A case study in Vietnamese. In B. Unterbeck & M. Rissanen (Eds.), Gender in grammar and cognition, I (approaches to gender) (pp. 259–319). Berlin: Mouton de Gruyter.
  • Nguyễn, Đình-Hoà. (1957). Classifiers in Vietnamese. Word, 13 (1), 124-152.
  • Nguyễn, Đình-Hoà. (1997). Vietnamese: Tiếng Việt không son phấn. Amsterdam: John Benjamins Publishing Company.
  • Nguyễn, Phú Phong. (1992). Vietnamese demonstratives revisited. The Mon–Khmer Studies Journal, 20, 127-136.
  • Nguyễn Tài Cẩn. (1975). Từ loại danh từ trong tiếng Việt hiện đại [The word class of nouns in modern Vietnamese]. Hanoi: Khoa học Xã hội.
  • Nguyễn, Hùng Tưởng. (2004). The structure of the Vietnamese noun phrase. (Doctoral dissertation, Boston University, Boston, MA).
  • Pham, Hoa. (2002). Gender in addressing and self-reference in Vietnamese: Variation and change. In M. Hellinger & H. Bußmann (Eds.), Gender across languages: The linguistic representation of women and men (Vol. 2, pp. 281–312). IMPACT: Studies in language society (No. 10). John Benjamins.
  • Shum, Shu-ying. (1965). A transformational study of Vietnamese syntax. (Doctoral disseration, Indiana University).
  • Thompson, Laurence C. (1963). The problem of the word in Vietnamese. Word, 19 (1), 39-52.
  • Thompson, Laurence C. (1965). Nuclear models in Vietnamese immediate-constituent analysis. Language, 41 (4), 610-618.
  • Thompson, Laurence C. (1991). A Vietnamese reference grammar. Seattle: University of Washington Press. Honolulu: University of Hawaii Press. (Original work published 1965).
  • Uỷ ban Khoa học Xã hội Việt Nam. (1983). Ngữ-pháp tiếng Việt [Vietnamese grammar]. Hanoi: Khoa học Xã hội.

外部連結编辑